Võ Hồng Thiên Ngọc, Nguyễn Thị Cẩm Chi, Tăng Kim Hồng
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Béo phì được coi là mối nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khỏe của mọi người, đặc biệt là trẻ em và vị thành niên. Vì vậy, cần có một phương pháp phân loại béo phì có độ chính xác cao và có thể sử dụng rộng rãi trong cộng đồng.
Mục tiêu: So sánh giá trị chẩn đoán béo phì bằng các chỉ số: Tỷ số Chu vi vòng eo trên chiều cao (WHtR), Chỉ số khối cơ thể (BMI) và Phần trăm mỡ cơ thể (PBF) theo phương trình ước tính (PBFEQ) so với tiêu chuẩn chẩn đoán phân loại bằng PBF được đo bằng DXA.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đây là một nghiên cứu phân tích số liệu thứ cấp thực hiện trên dữ liệu của 149 học sinh từ 6 – 18 tuổi ở Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng kiểm định McNemar, đồ thị AUROC, độ nhạy, độ đặc hiệu để so sánh giá trị chẩn đoán phân biệt béo phì bằng các chỉ số WHtR, BMI và PBFEQ so với PBFDXA.
Kết quả: Phương trình ước tính cho kết quả chẩn đoán béo phì tốt hơn so với BMI và WHtR với Diện tích dưới đường cong ROC lớn nhất ở hai giới (PBFEQ AUROC = 0,84 ở nam và PBFEQ AUROC = 0,80 ở nữ).
Kết luận: Phương trình ước tính dựa trên độ dày nếp gấp da và các đặc điểm nhân trắc có độ chính xác cao hơn trong việc chẩn đoán phân biệt béo phì.
VALUES OF WAIST TO HEIGHT RATIO, BMI AND PERCENT BODY FAT ESTIMATED BY EQUATION IN OBESITY DIAGNOSIS COMPARED TO PBF MEASURED BY DXA IN STUDENTS OF DISTRICT 10, HOCHIMINH CITY
Vo Hong Thien Ngoc, Nguyen Thi Cam Chi, Tang Kim Hong
Background: Obesity is considered a potential public health hazard, especially children and adolescents. Therefore, it is necessary to have a highly accurate and widely used obesity classification method in the community. To compare the ability in obesity classification of following indicators: Waist to Height Ratio (WHtR), Body Mass Index (BMI) and Percentage of Body Fat (PBF) measured by equation and PBF measured by DXA.
Methods: This was a secondary data analysis of 149 students from 6-18 years old in Ho Chi Minh City. McNemar test, AUROC graph, sensitivity and specificity were used to compare the ability in differential diagnosis of obesity by WHtR, BMI and PBF measured by equation compared to PBFDXA.
Results: The estimated equations gave better diagnostic results for obesity than BMI and WHtR with the largest area under the ROC curve in both gender (PBFEQ AUROC=0.84 in boys and PBFEQ AUROC=0.80 in girls).
Conclusion: This study showed that the prediction equation based on a combination of skinfold thickness and anthropometric features was highly accurate in diagnosis of obesity.
Source: Vo Hong Thien Ngoc, Nguyen Thi Cam Chi, Tang Kim Hong. Values of waist to height ratio, BMI, and percent body fat estimated by equation in obesity diagnosis compared to PBF measured by DXA in students of District 10, Ho Chi Minh City Tạp Chí Y Học TP. Hồ Chí Minh – Tập 25 – Số 4 – 2021

